Tác giả :


1. Tìm hiểu về ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


Ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học (tên tiếng Anh: Chemical Engineering Technology) là ngành khoa học kỹ thuật dựa trên nền tảng là các kiến thức của khoa học Hóa học để từ đó nghiên cứu phát triển, thiết kế và vận hành các công nghệ sản xuất những sản phẩm thuộc lĩnh vực Hóa học. Đây là một ngành khoa học kỹ thuật kết hợp các kiến thức của Hóa học cơ bản và Hóa học công nghệ.

Chương trình đào tạo ngành CNKT Hóa học sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức từ cơ bản đến nâng cao trong lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học, cung cấp những kỹ năng cần thiết để làm việc trong phòng thí nghiệm và làm việc như một Kỹ sư công nghệ tại các đơn vị sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp Hóa học. Sinh viên sẽ hiểu biết những kiến thức cơ bản về qui trình sản xuất, các bước chuyển hóa của hóa chất trong công nghệ sản xuất, tính toán thiết kế, lập bản vẽ và đọc bản vẽ thiết kế, vận hành máy móc, cách thức kiểm soát và cải tiến qui trình công nghệ, các phương pháp đánh giá tính chất của sản phẩm…

Bên cạnh đó, chương trình cũng cung cấp cho sinh viên những kiến thức chuyên sâu về lý thuyết và công nghệ sản xuất của một trong 3 chuyên ngành hẹp, bao gồm:

1. CNKT Hóa hữu cơ tập trung đào tạo Kỹ sư về công nghệ chiết tách các hợp chất thiên nhiên có dược tính (Hóa Dược), công nghệ sản xuất các hương liệu, các sản phẩm chăm sóc cá nhân và mỹ phẩm, công nghệ sản xuất giấy, công nghệ sản xuất các chất màu hữu cơ…

2. CNKT Hóa vô cơ: tập trung đào tạo Kỹ sư về công nghệ sản xuất phân bón; công nghệ sản xuất xi măng, gạch ngói và gốm sứ; công nghệ sản xuất thủy tinh; công nghệ sản xuất các sản phẩm điện hóa (pin, acquy…) và các công nghệ xi mạ…

3. CNKT Hóa Polymer: tập trung đào tại Kỹ sư về công nghệ sản xuất chất dẻo tổng hợp, công nghệ khuôn mẫu và gia công các sản phẩm Polymer (đùn, đúc, ép…), công nghệ cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, công nghệ vật liệu Composite, công nghệ sản xuất Sơn và các chất kết dính (keo)…

Chương trình đào tạo rất chú trọng tăng cường các môn học thực hành, thí nghiệm và kết hợp đào tạo thực tế tại các doanh nghiệp.

Ngoài ra, chương trình đào tạo cũng chú trọng các kiến thức bổ trợ giúp đào tạo được một Kỹ sư có kiến thức toàn diện để đáp ứng được nhu cầu nguồn nhân lực ngày càng cao của thị trường lao động và của toàn xã hội như: Kinh tế học, Quản trị học, Tối ưu hóa và khối kiến thức về Công nghệ thông tin…


2. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

STT

TÊN HỌC PHẦN

I

Khoa học Xã hội & Nhân văn

1

Các NL cơ bản của CN Mác-Lênin

2

Đường lối CM của ĐCSVN

3

Tư tưởng Hồ Chí Minh

4

Pháp luật đại cương

5

Kinh tế học đại cương

6

Nhập môn quản trị chất lượng

7

Quản trị doanh nghiệp

II

Ngoại ngữ

8

Anh văn 1

9

Anh văn 2

10

Anh văn 3

III

Nhập môn ngành đào tạo

11

Nhập môn ngành CN Kỹ thuật hóa học

IV

Nhập môn tin học

12

Tin học đại cương (Exel, word, Power Point)

V

Toán học và KHTN

13

Toán cao cấp 1

14

Toán cao cấp 2

15

Toán cao cấp 3

16

Xác suất thống kê ứng dụng

17

Vật lý đại cương A1

18

Vật lý đại cương A2

19

Thí nghiệm vật lý đại cương

20

Hóa đại cương A1

21

Thí nghiệm Hóa đại cương

22

Phương pháp tính

VI

Giáo dục thể chất

23

Giáo dục thể chất 1

24

Giáo dục thể chất 2

25

Tự chọn Giáo dục thể chất 3 (SV tự chọn khi ĐKHP)

VII

Giáo dục quốc phòng

26

Giáo dục quốc phòng(7)

KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH

27

Hình họa - Vẽ kỹ thuật B

28

Cơ ứng dụng

29

Kỹ thuật điện

30

Hóa vô cơ

31

Thí nghiệm hóa vô cơ

32

Hóa phân tích

33

Thí nghiệm hóa phân tích

34

Hóa hữu cơ

35

Thí nghiệm hóa hữu cơ

36

Hóa lý 1

37

Hóa lý 2

38

Thí nghiệm hóa lý

39

Quá trình thiết bị truyền nhiệt

40

Kỹ thuật phân riêng

41

Các quá trình cơ học

42

Kỹ thuật phản ứng

43

Thí nghiệm quá trình thiết bị

44

Anh văn chuyên ngành

45

Kỹ thuật PTN và an toàn hóa chất

46

Mô phỏng và tối ưu hóa

47

Cơ sở thiết kế máy và nhà máy hóa chất

48

Công nghệ môi trường

49

Đồ án thiết kế máy thiết bị

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH

50

Vật liệu học

51

Công nghệ sản xuất các hợp chất vô cơ

52

HH và KTSX các chất hoạt động bề mặt

53

Hóa học polymer

54

Công nghệ điện hóa

55

Các phương pháp phân tích công cụ

56

Thí nghiệm các phương pháp phân tích công cụ

57

Thực tập tốt nghiệp

58

Khóa luận tốt nghiệp

KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH HẸP

Chuyên ngành CNKT Hóa hữu cơ

59

Công  nghệ các sản phẩm tẩy rửa

60

Công nghệ chất màu hữu cơ

61

Công  nghệ hóa hương liệu

62

Công  nghệ hóa mỹ phẩm

63

Các phương pháp phổ nghiệm phân tích hợp chất hữu cơ

64

Công  nghệ SX bột giấy và giấy

65

Công nghệ các sản phẩm hóa nông

66

Công nghệ nhuộm

67

Hoá dược

Chuyên ngành CNKT Hóa vô cơ

68

Công nghệ phân bón

69

Công nghệ sản xuất ceramic truyền thống

70

Công nghệ sản xuất các chất kết dính vô cơ

71

Hóa lý Silicat

72

Các phương pháp phân tích cấu trúc vật liệu vô cơ

73

Công nghệ khoáng sản

74

Công nghệ chất màu vô cơ

75

Vật liệu vô cơ tiên tiến

Chuyên ngành CNKT Hóa polymer

76

Công nghệ vật liệu polymer composite

77

Công nghệ sản xuất chất dẻo

78

Cơ sở công nghệ cao su

79

Các phương pháp phân tích và đánh giá vật liệu polymer

80

Kỹ thuật gia công polymer

81

Công nghệ Polymer kết dính

82

Công nghệ màng Polymer

83

Vật liệu polymer tiên tiến

84

Công nghệ sợi

85

Công nghệ sơn


3. Các khối thi vào ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


Mã ngành: 7510401;

Ngành CNKT Hóa học xét tuyển các tổ hợp môn sau:

•    A00 (Toán, Lý, Hóa);

•    B00 (Toán, Hóa, Sinh);

•    D90 (Toán, KHTN, Anh);

•    D07 (Toán, Hóa, Anh).

4. Điểm chuẩn ngành CNKTHH tại trường ĐH SPKT TP.HCM


Năm 2019: 22,4 điểm;

Năm 2018: 21 điểm;

Năm 2017: 25 điểm;

Năm 2016: 22,75 điểm;

Năm 2015: 31,25 điểm.

5. Cơ hội làm việc ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


Ngành CNKT Hóa học là một ngành công nghệ chủ chốt của nền công nghiệp và sản xuất Việt Nam. Tại miền Nam, đặc biệt là các tỉnh Đông Nam Bộ hiện nay có hàng trăm khu công nghiệp và khu chế xuất đang hoạt động nên nhu cầu tuyển dụng Kỹ sư Hóa hiện nay rất lớn, dẫn đến tình trạng khan hiếm nhân lực trong lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học. Sau từ 1 đến 3 tháng ra trường, đã có hơn 90% Kỹ sư Hóa của ĐH SPKT có việc làm đúng chuyên ngành.

Sau khi tốt nghiệp, Kỹ sư ngành CNKT Hóa học có thể hoạt động và làm việc tại các vị trí như:

•   Cán bộ giảng dạy ngành Hóa học và CNKT Hóa học tại các trường đại học và cao đẳng;

•   Có thể tiếp tục học sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ): để trở thành các chuyên gia và cán bộ nghiên cứu.

•   Cán bộ nghiên cứu và phát triển sản phẩm trong các viện, các trung tâm, các công ty, các nhà máy xí nghiệp sản xuất các sản phẩm Hóa học.

•    Kỹ sư công nghệ quản lý sản xuất tại bộ phận Kỹ thuật trong các công ty sản xuất

•    Chuyên viên kế hoạch sản xuất

•    Chuyên viên đảm bảo chất lượng (QA)

•    Chuyên viên kiểm soát chất lượng (QC)

•    Chuyên viên kinh doanh các sản phẩm, trang thiết bị, công nghệ Hóa học.

6. Thu nhập của Kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


Thông thường mức lương Kỹ sư CNKT Hóa học đối với sinh viên mới ra trường là từ 10 đến 12 triệu đồng. Đối với những vị trí như chuyên viên, cán bộ giảng dạy, giảng viên, làm công tác quản lý, người lao động sẽ nhận được mức lương cao hơn.

Ngoài ra, nếu Kỹ sư Hóa làm ở lĩnh vực là kinh doanh sản phẩm, trang thiết bị, máy móc trong lĩnh vực Hóa học thì có thể có nguồn thu nhập cao hơn mức thu nhập trên rất nhiều. Điều này phụ thuộc vào mức độ làm việc và kỹ năng kinh doanh của Kỹ sư công nghệ.

7. Những tố chất phù hợp với ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học


Ngành CNKT Hóa học là ngành học Kỹ thuật, cần nhiều khả năng tư duy. Vậy nên sinh viên theo học ngành này cần có đủ các điều kiện và tố chất cần thiết sau:

• Đức tính cẩn thận, tỉ mỉ;

• Tư duy hợp lý, logic;

• Khả năng học và tự học, tự nghiên cứu;

• Có đầu óc quan sát, sáng tạo;

• Nhiệt huyết, say mê với nghề;

• Tiếp thu tốt, chịu học hỏi, chịu thay đổi;

• Có tính kỷ luật;

• Có khả năng ngoại ngữ và thành thạo máy tính...


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
 *




 
Copyright © 2013, HCMC University of Technology and Education
Faculty of Chemical and Food Technology
Add: 1 Vo Van Ngan Street, Thu Duc District, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Tel: (+84) 28 37221223 (4 8400)
E-mail:kcnhtp@hcmute.edu.vn
 

Truy cập tháng:79,898

Tổng truy cập:941,799