Tác giả :

1. Tìm hiểu về ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường


Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (tên tiếng Anh là Environmental Engineering) là ngành học ứng dụng các kỹ thuật và công nghệ xử lý, ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đồng thời sử dụng các phương pháp Hóa – Lý - Sinh học để thu hồi, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải. Bên cạnh đó, ngành Kỹ thuật Môi trường giúp người học có khả năng đề xuất các biện pháp quản lý trong công tác bảo vệ môi trường sống và sự phát triển bền vững của xã hội.

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành về các kỹ thuật xử lý môi trường như: xử lý nước cấp, nước thải, khí thải, đất và chất thải rắn. Đồng thời, chương trình giúp cho sinh viên có khả năng nhận biết, phân tích, giải quyết các vấn đề môi trường và đề xuất các giải pháp, thiết kế, xây dựng và quản lý các hệ thống xử lý chất thải. Bên cạnh đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp còn có kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp; kỹ năng làm việc nhóm và trình độ ngoại ngữ phù hợp với công việc, đồng thời có thái độ nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

2. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


PHẦN BẮT BUỘC

I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

1

Những NLCB của CN Mác – Lênin

2

Tư tưởng Hồ Chí Minh

3

Đường lối cách mạng của ĐCSVN

4

Pháp luật đại cương

5

Toán 1

6

Toán 2

7

Toán 3

8

Vật lý 1

9

Vật lý 2

10

Hoá đại cương

11

Hóa phân tích

12

Thí nghiệm Hóa phân tích

13

Kỹ thuật điện

14

Nhập môn ngành CNKT Môi trường

15

Tin học dành cho kỹ sư (Microsoft Office nâng cao

16

Vẽ kỹ thuật 1

17

Môi trường đại cương

18

Giáo dục thể chất 1

19

Giáo dục thể chất 2

20

Giáo dục thể chất 3

21

Giáo dục quốc phòng

II. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

1. Khối kiến thức cơ sở ngành và nhóm ngành

22

Hóa kỹ thuật môi trường

23

Thống kê và tối ưu hóa trong hệ thống MT

24

Cơ lưu chất

25

Quá trình cơ học

26

Quá trình thiết bị môi trường

27

Hóa phân tích môi trường

28

Anh văn cho Kỹ sư môi trường

29

Vi sinh kỹ thuật môi trường

30

AutoCAD trong lĩnh vực môi trường

31

Thiết kế nghiên cứu kỹ thuật môi trường

2. Khối kiến thức chuyên ngành lý thuyết

32

Kỹ thuật xử lý nước cấp

33

Kỹ thuật xử lý nước thải

34

Kỹ thuật xử lý khí thải

35

Quản lý môi trường

36

Quản lý chất thải rắn và nguy hại

37

An toàn sức khỏe môi trường

38

Ô nhiễm đất và kỹ thuật xử lý

39

Quan trắc môi trường

40

Mạng lưới cấp thoát nước

41

Liên hệ doanh nghiệp

3. Khối kiến thức chuyên ngành thực hành

42

Thí nghiệm hóa phân tích môi trường

43

Thí nghiệm hóa kỹ thuật môi trường

44

Thực tập xử lý nước cấp

45

Thực tập xử lý nước thải

46

Thực tập xử lý khí thải

47

Thực tập vi sinh kỹ thuật môi trường

48

Thực tập mạng lưới cấp thoát nước

49

Thực tập tham quan nhận thức

50

Đồ án xử lý nước cấp

51

Đố án xử lý nước thải

52

Đồ án xử lý khí thải

53

Thực tập tốt nghiệp

PHẦN TỰ CHỌN

I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

54

Kinh tế học đại cương

55

Nhập môn quản trị chất lượng

56

Kỹ năng xây dựng kế hoạch

57

Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật

II. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

58

Sản xuất sạch hơn và Thiết kế bền vững

59

Đánh giá tác động môi trường

60

Kinh tế môi trường

61

Hệ thống thông tin địa lý

62

Quản lý dự án môi trường

63

Kỹ thuật thông gió và xử lý tiếng ồn

64

Thủy văn môi trường

III. KHỐI KIẾN THỨC LIÊN NGÀNH (Sinh viên có thể chọn 6 tín chỉ liên ngành để thay thế cho các môn học chuyên ngành trong phần tự chọn)

Option 1 (Khối ngành Môi trường) (SV chọn 3 trong các môn sau)

65

Sản xuất sạch hơn và Thiết kế bền vững

66

Đánh giá tác động môi trường

67

Kinh tế môi trường

68

Quản lý dự án môi trường

69

Thủy văn môi trường

70

Hệ thống thông tin địa lý

71

Kỹ thuật thông gió và xử lý tiếng ồn

Option 2 (Khối ngành Xây dựng)

72

Quản lý chất lượng và Tư vấn giám sát

73

Vật liệu xây dựng

74

Kết cấu công trình bê tông cốt thép

Option 3 (Khối ngành Điện)

75

Hệ thống điều khiển tự động

76

Kỹ thuật điện công nghiệp

Option 4 (Khối ngành Hóa)

77

Vật liệu học

78

Công nghệ sản xuất các hợp chất vô cơ

79

Hóa học Polymer

Option 5 (Khối ngành Thực phẩm)

80

Hóa hóa thực phẩm

81

Công nghệ sinh học thực phẩm

82

Quản lý chất lượng thực phẩm

Option 6 (Khối ngành Kinh tế)

83

Makerting cơ bản

84

Quản trị công nghệ

Option 7 (Khối ngành cơ khí)

85

Công nghệ chế tạo máy

86

Thiết kế cơ khí

TỐT NGHIỆP

87

Khóa luận tốt nghiệp


3. Các khối thi vào ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


Mã ngành: 7510406;

Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường xét tuyển các tổ hợp môn sau:

A00 (Toán, Lý, Hóa);

B00 (Toán, Hóa, Sinh);

D07 (Toán, Hóa, Anh);

D90 (Toán, Anh, KHTN).

4. Điểm chuẩn ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


Tùy theo đề án tuyển sinh của của Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM theo từng năm mà mức điểm ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có những thay đổi phù hợp và đạt đủ chỉ tiêu tuyển sinh vào trường. Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường có điểm chuẩn từ 17 điểm đến 19 điểm (Năm 2019).

5. Cơ hội việc làm ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường là ngành học rất cần thiết. Hiện nay, hầu hết các công ty, nhà máy sản xuất chuyên nghiệp đều cần kỹ sư môi trường để quản lý sản xuất, đảm bảo công nghệ, theo dõi quy trình, thực hiện sáng chế sản phẩm theo hướng xanh, sạch, tiết kiệm và bảo vệ môi trường. Không chỉ vậy, số lượng doanh nghiệp bị ràng buộc bởi tiêu chuẩn ISO 14001 ngày càng nhiều hơn. Để đạt tiêu chuẩn này, các công ty phải có hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn và sự có mặt của những kỹ sư Công nghệ Kỹ thuật Môi trường là cực kỳ cần thiết. Nhu cầu bổ sung nhân lực ngành Môi trường hiện nay rất lớn tại các vị trí như:

• Cán bộ giảng dạy Công nghệ Kỹ thuật Môi trường trong các trường đại học và cao đẳng;

• Cán bộ nghiên cứu trong các viện, các trung tâm, các công ty, các nhà máy xí nghiệp sản xuất;

• Chuyên viên tư vấn, lập kế hoạch, soạn thảo chính sách ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường;

• Làm tại các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường;

• Làm công tác quản lý trong các công ty sản xuất và kinh doanh;

• Các doanh nhân/kỹ sư bán hàng trong lĩnh vực sản xuất/cung cấp thiết bị công nghệ môi trường;

• Cán bộ phân tích kiểm nghiệm các chỉ tiêu môi trường nước-rắn-khí.

• Có thể học tiếp sau đại học thạc sỹ và tiến sỹ trong và ngoài nước.

6. Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


Thông thường mức lương ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường đối với sinh viên mới ra trường là từ 7 đến 10 triệu đồng. Đối với những vị trí như chuyên viên, cán bộ giảng dạy, giảng viên, làm công tác quản lý, kỹ sư công trình bạn sẽ nhận được mức lương cao hơn đó là từ 10 đến 20 triệu đồng cho một tháng làm việc.

7. Những tố chất phù hợp với ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường


Ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường là ngành học cần nhiều khả năng tư duy. Do đó, sinh viên theo học ngành này cần có đủ các điều kiện và tố chất cần thiết sau:

• Đức tính cẩn thận, tỉ mỉ;

• Sự nhẫn nại và thông minh;

• Tư duy hợp lý, logic;

• Khả năng học và tự học, tự nghiên cứu;

• Có đầu óc quan sát, sáng tạo;

• Nhiệt huyết, say mê với nghề;

• Tiếp thu tốt, chịu học hỏi, chịu thay đổi;

• Có khả năng ngoại ngữ và thành thạo máy tính.



Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *




 
Copyright © 2013, HCMC University of Technology and Education
Faculty of Chemical and Food Technology
Add: 1 Vo Van Ngan Street, Thu Duc District, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Tel: (+84) 28 37221223 (4 8400)
E-mail:kcnhtp@hcmute.edu.vn
 

Truy cập tháng:86,556

Tổng truy cập:888,599