Tác giả :

HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ TẠI
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC & THỰC PHẨM

Hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất kinh doanh của các trường đại học có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao trình độ của giảng viên, góp phần phát triển doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Chính vì vậy, trong thời gian qua tập thể khoa CNHH&TP với đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao và lòng nhiệt huyết đam mê NCKH đã nghiên cứu và chuyển giao công nghệ (CGCN) thành công một số sản phẩm có hàm lượng khoa học cao và đã được các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các cơ sở nghiên cứu và đào tạo chấp nhận. Đó là các sản phẩm về thiết bị và công nghệ sấy thăng hoa, sấy lạnh, cải tiến qui trình công nghệ lạnh đông, qui trình công nghệ sản xuất một số sản phẩm mơi, công nghệ sản xuất một số chất hấp phụ từ vật liệu tự nhiên ứng dụng trong xử lý môi trường.  

Sau đây là một số sản phẩm đã chuyển giao công nghệ cho các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và sản xuất kinh doanh:

1. SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SẤY THĂNG HOA THỰC PHẨM:

Lịch sử hệ thống sấy thăng hoa DS-1 đến DS-6 do nhóm nghiên cứu Thầy Nguyễn Tấn Dũng chế tạo thành công vào năm 2000 cho đến nay. Các phiên bản sau đã khắc phục tất cả những nhược điểm đã tồn tại trong phiên bản trước, chất lượng đảm bảo, giá thành chỉ bằng 1/4 -1/3 giá ngoại nhập.

1.1 Hệ thống máy sấy thăng hoa DS-2

Các thông số kỹ thuật máy sấy thăng hoa DS-2:

+ Năng suất: (0.5 - 1) kg/mẻ (1 mẻ = 12 đến 24h)

+ Nhiệt độ lạnh đông sản phẩm: -35oC đến -25oC

+ Nhiệt độ ngưng ẩm: -35oC

+ Áp suất buồng sấy chân không có thể đạt tới: 0.01mmHg

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: Đại học Công ngiệp TpHCM năm 2004-2006, đây là phiên bản thứ 2 của nhóm chế tạo máy sấy thăng hoa tại Việt Nam, giá của máy DS-2 chỉ bằng 1/5 - 1/4 so với máy ngoại nhập.

1.2. Hệ thống máy sấy thăng hoa DS-3

Các thông số kỹ thuật máy sấy thăng hoa DS-3:

Hệ thống có nhiều ưu điểm như: Dung tích sấy tối đa (8 đến 10) kg nguyên liệu, nhiệt độ lạnh đông vật liệu tối đa từ (-49 đến -45)oC; hệ chân không đạt gần như tuyệt đối; hệ thống lạnh chạy cho thiết bị ngưng tụ - đóng băng có nhiệt độ bề mặt ngưng tụ đạt từ (-45 đến -40)oC; thời gian lạnh đông (3.5 đến 4)h; thời gian sấy (10 đến 14)h; hệ thống tự động điều khiển và đo lường bằng máy tính đảm bảo đo chính xác các thông số công nghệ: Nhiệt độ vật liệu sấy, nhiệt độ môi trường sấy, nhiệt độ tấm bức xạ, nhiệt độ cửa ra của buồng thăng hoa, áp suất môi trường thăng hoa, độ ẩm vật liệu sấy... Đặc biệt, máy có giá chỉ bằng 1/3 so với máy nhập ngoại cùng công suất.

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: xưởng Công nghệ Thực phẩm 3, ĐHSPKT TPHCM sử dụng nghiệm cứu công nghệ và sản xuất thử nghiệm để triển khai trong công nghiệp sản xuất.

1.3. Hệ thống máy sấy thăng hoa DS-4

Các thông số kỹ thuật của máy DS-4:

+ Năng suất từ 10 đến 12kg/mẻ; 1 mẻ = (12-24)h tùy theo sản phẩm.

+ Nhiệt độ lạnh đông: -40oC đến -35oC

+) Nhiệt độ ngưng ẩm: -40oC

+) Áp suất có thể hạ xuống mức: 0.005mmHg

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: Cơ sở sản xuất Thái Minh, An Giang, dùng để sấy các loại gia vị và các loại thực phẩm cao cấp.

1.4. Hệ thống máy sấy thăng hoa DS-5:

Các thông số kỹ thuật của máy DS-5:

+ Năng suất từ 15 đến 20kg/mẻ; 1 mẻ = (12-24)h tùy theo sản phẩm.

+ Nhiệt độ lạnh đông: -45oC đến -30oC

+) Nhiệt độ ngưng ẩm: -40oC

+) Áp suất có thể hạ xuống mức: 0.005mmHg

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: Công ty TNHH chế biến rau quả, Bảo Lộc, Lâm Đồng.

1.5. Hệ thống máy sấy thăng hoa DS-6:

 Các thông số kỹ thuật của máy DS-5: Hệ thống sấy thăng hoa DS-6 là thế hệ mới, tương đồi hiện đại và tiết kiệm năng lượng. Nó có các chế độ làm việc và các thông số kỹ thuật của máy DS-6:

+ Làm việc ở ba chế độ: Thanh trùng, sấy không làm lạnh và sấy có làm lạnh

+ Năng suất từ 20 đến 25kg/mẻ; 1 mẻ = (12-24)h tùy theo sản phẩm.

+ Nhiệt độ lạnh đông: -15oC đến -25oC

+ Nhiệt độ ngưng ẩm: -35oC

+ Nhiệt độ thanh trùng: 125oC

+ Áp suất có thể hạ xuống mức: 0.001mmHg

+ Tự động đo lường và điều khiển bằng máy tính.

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: Cơ sở sản xuất các chế phẩm sinh học tại Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội. 

2. SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ LẠNH ĐÔNG THỰC PHẨM NHIỆT ĐỘ ÂM SÂU:

Lịch sử của Hệ thống lạnh đông DL-3, DL-4 có nhiệt độ âm sâu dưới -50oC, do nhóm nghiên cứu Thầy Nguyễn Tấn Dũng chế tạo vào năm 2004 đến nay và chuyển giao cho các doanh nghiệp chế biến thực phẩm.

2.1. Hệ thống lạnh đông DL-3: dùng để bảo quản các sản phẩm thực phẩm lạnh đông và các sản phẩm lạnh đông trước khi đưa vào sấy thăng hoa. Do nhiệt độ âm sâu nên quá trình lạnh đông xảy ra nhanh đảm bảo được chất lượng thực phẩm sau lạnh đông.

            Các thông số kỹ thuật:

+ Hệ thống lạnh sử dụng máy nén hai cấp, giải nhiệt bằng không khí.

+ Nhiệt độ môi trường lạnh đông duy trì dưới -50oC.

+ Năng suất máy khoảng 200kg sản phẩm/mẻ.

+ Thời gian lạnh đông khoảng: (0.5 - 2.5)h.

Đơn vị nhận chuyển giao công nghệ: Công ty chế biến lạnh đông Thực phẩm PFF, Q.7, TpHCM

2.2. Hệ thống lạnh đông DL-4:

Các thông số kỹ thuật:

+ Hệ thống lạnh sử dụng máy nén hai cấp, giải nhiệt bằng nước.

+ Nhiệt độ môi trường lạnh đông duy trì dưới -50oC.

+ Năng suất máy khoảng 500kg sản phẩm/mẻ.

+ Thời gian lạnh đông khoảng: (2.5 - 4.5)h.

Đơn vị sử dụng: Công ty chế biến Thực phẩm Thuận Phát, Hàm Tân, Bình Thuận.

 

2.3. Quy trình công nghệ lạnh đông xúc xích tươi:

            Qui trình lạnh đông xúc xích tươi tại nhà máy chế biến xúc xích thủy sản cá Basa tài nhà máy chế biến Thực phẩm Minh Hải , Cà Mau do bộ môn CNTP trường ĐHSPKT TpHCM cải tiến và chuyển giao công nghệ vào năm 2011-2012

2.4. Quy trình công nghệ sấy lạnh gấc:

Sản phẩm gấc sấy lạnh được sấy trên máy sấy lạnh DSL-P-L-T-02 (phiên bản 2) do bộ môn CNTP tự chế tạo có chất lượng tốt, độ tổn thất Beta-Caroten và Lycopen dưới 3%. Sản phẩm này được chuyển giao công nghệ cho Phân xưởng sản xuất các sản phẩm từ gấc tại của Công ty TNHH An Bình, Long Khánh, Đồng Nai



Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
   
  
 
 
   
 *


DANH SÁCH CÂU HỎI TƯ VẤN




 
Copyright © 2013, HCMC University of Technology and Education
Faculty of Chemical and Food Technology
Add: 1 Vo Van Ngan Street, Thu Duc District, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Tel: (+84) 28 37221223 (4 8400)
E-mail:kcnhtp@hcmute.edu.vn
 

Truy cập tháng:32,888

Tổng truy cập:393,131