1. Hệ thống Quản lý chất lượng ISO
1.1 Mục tiêu chất lượng của Khoa
Khoa CNHH&TP xây dựng mục tiêu chất lượng theo từng năm học nhằm cụ thể hóa định hướng nâng cao chất lượng đào tạo, quản lý và hỗ trợ người học. Các mục tiêu chất lượng được xác định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của Khoa, kế hoạch phát triển của Nhà trường và yêu cầu cải tiến liên tục trong công tác đảm bảo chất lượng.
Việc công khai mục tiêu chất lượng giúp các đơn vị, cán bộ, giảng viên và các bên liên quan theo dõi, phối hợp thực hiện, đồng thời là căn cứ để đánh giá mức độ hoàn thành và đề ra các giải pháp cải tiến trong từng giai đoạn.
1.2 Hồ sơ triển khai ISO
Hồ sơ triển khai ISO của Khoa CNHH&TP bao gồm các tài liệu liên quan đến việc áp dụng, theo dõi, đánh giá và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng trong phạm vi hoạt động của Khoa.
Việc công khai các hồ sơ triển khai ISO nhằm giúp cán bộ, giảng viên và các bên liên quan thuận tiện trong tra cứu, đồng thời góp phần tăng cường tính minh bạch, thống nhất và hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng.
Tại mục này, Khoa công bố các tài liệu triển khai ở cấp Khoa. Các biểu mẫu sử dụng trong quá trình thực hiện được quản lý và cập nhật tại các đầu mối chuyên trách của Nhà trường/Khoa; vì vậy, Khoa chỉ cung cấp liên kết đến nguồn biểu mẫu chính thức để bảo đảm sử dụng đúng phiên bản hiện hành.
1.2.1. Danh mục quy trình ISO đang áp dụng tại Khoa
Công bố danh mục các quy trình đang được áp dụng trong phạm vi hoạt động của Khoa, bao gồm các quy trình liên quan đến đào tạo, đảm bảo chất lượng, quản lý hồ sơ, phối hợp chuyên môn và các hoạt động hỗ trợ khác.
1.2.2. Đánh giá nội bộ
Công bố các tài liệu liên quan đến hoạt động đánh giá nội bộ nhằm rà soát việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng như qui trình thi, minh chứng bài thi, dự giờ, đo lường chuẩn đầu ra…, phát hiện các nội dung cần điều chỉnh và đề xuất cải tiến.
2. Kiểm định chương trình đào tạo
2.1. CTĐT Công nghệ Thực phẩm
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo Công nghệ Thực phẩm được xây dựng và phát triển theo định hướng bảo đảm chất lượng, cải tiến liên tục và đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Chương trình thường xuyên được rà soát, cập nhật trên cơ sở mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, yêu cầu thực tiễn nghề nghiệp và ý kiến phản hồi từ các bên liên quan.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã triển khai hoạt động tự đánh giá, đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn phù hợp. Kết quả kiểm định là cơ sở quan trọng để chương trình tiếp tục hoàn thiện mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đánh giá người học và hoạt động hỗ trợ người học.
Sau kiểm định, chương trình đã triển khai rà soát và cập nhật chương trình đào tạo, điều chỉnh đề cương học phần, tăng cường hoạt động thực hành và gắn kết với doanh nghiệp, đồng thời cải tiến phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phù hợp hơn với chuẩn đầu ra.
Thông tin công khai:
-
Kiểm định theo AUN-QA: Đã được công nhận
-
Kiểm định theo Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đã được công nhận
-
Thời gian đánh giá ngoài: 2017 (AUN); 2022 (MOET)
-
Tình trạng hiện tại: Cải tiến
Hồ sơ công khai:
-
Báo cáo tự đánh giá tóm tắt
-
Kết quả đánh giá ngoài
-
Giấy chứng nhận/quyết định công nhận
-
Kế hoạch và báo cáo cải tiến sau kiểm định
Hình ảnh và minh chứng
2.2. CTĐT Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo Công nghệ Kỹ thuật Môi trường được triển khai theo định hướng đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực thích ứng trong lĩnh vực môi trường. Công tác đảm bảo chất lượng của chương trình được thực hiện thường xuyên và gắn với hoạt động rà soát, cải tiến liên tục.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã tham gia tự đánh giá, đánh giá ngoài và kiểm định theo các bộ tiêu chuẩn chất lượng phù hợp. Thông qua hoạt động kiểm định, chương trình có điều kiện rà soát một cách hệ thống các thành tố bảo đảm chất lượng và tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo trong các giai đoạn tiếp theo.
Chương trình đã thực hiện rà soát nội dung đào tạo, tăng cường tính thực tiễn của học phần, nâng cao hiệu quả hoạt động thực hành, thực tập và cải tiến công tác thu thập phản hồi từ sinh viên, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.
Thông tin công khai:
-
Kiểm định theo AUN-QA: Đã được công nhận
-
Kiểm định theo Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đã được công nhận
-
Thời gian đánh giá ngoài: 2017 (AUN); 2022 (MOET)
-
Tình trạng hiện tại: Cải tiến
Hồ sơ công khai:
-
Báo cáo tự đánh giá tóm tắt
-
Kết quả đánh giá ngoài
-
Giấy chứng nhận/quyết định công nhận
-
Kế hoạch và báo cáo cải tiến sau kiểm định
Hình ảnh và minh chứng
2.3. CTĐT Công nghệ Kỹ thuật Hóa học
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo Công nghệ Kỹ thuật Hóa học được xây dựng nhằm đào tạo nguồn nhân lực có nền tảng kiến thức và kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực hóa học ứng dụng, công nghệ hóa học và các lĩnh vực liên quan. Chương trình được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định hướng bảo đảm chất lượng và cải tiến liên tục.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã/đang triển khai hoạt động tự đánh giá, đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng theo các bộ tiêu chuẩn phù hợp. Kết quả kiểm định giúp chương trình xác định điểm mạnh, các nội dung cần ưu tiên cải tiến và định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo.
Chương trình tập trung vào việc cập nhật chương trình đào tạo, nâng cao tính liên kết giữa chuẩn đầu ra và học phần, tăng cường hoạt động thí nghiệm, thực hành và cải tiến phương pháp đánh giá người học.
Thông tin công khai:
-
Kiểm định theo AUN-QA: Đã được công nhận
-
Thời gian đánh giá ngoài: 2018 (AUN)
-
Tình trạng hiện tại: Cải tiến
Hồ sơ công khai:
-
Báo cáo tự đánh giá tóm tắt
-
Kết quả đánh giá ngoài
-
Giấy chứng nhận/quyết định công nhận
-
Kế hoạch và báo cáo cải tiến sau kiểm định
Hình ảnh và minh chứng
2.4. CTĐT Công nghệ Thực phẩm (Thạc sỹ)
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo thạc sỹ Công nghệ Thực phẩm được xây dựng theo định hướng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiên cứu và ứng dụng cho học viên trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm. Chương trình chú trọng cập nhật kiến thức chuyên sâu, tăng cường năng lực nghiên cứu và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành.
Chương trình tập trung rà soát nội dung đào tạo, cập nhật các học phần chuyên sâu, tăng cường gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu, đồng thời nâng cao chất lượng hướng dẫn luận văn và hỗ trợ học viên. Ngoài ra, Chương trình được xem xét chuyển đổi các môn học để giảm thôi gian học khi học viên tốt nghiệp đại học từ các chương trình đào tạo kỹ sư chuyên sâu đặc thù.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã/đang triển khai các hoạt động tự đánh giá, rà soát và cải tiến chất lượng theo định hướng bảo đảm chất lượng đào tạo sau đại học.
Thông tin công khai:
Hồ sơ công khai
-
Báo cáo rà soát chương trình
-
Tài liệu tự đánh giá nếu có
-
Kế hoạch cải tiến chất lượng
Hình ảnh và minh chứng
2.5. CTĐT Kỹ thuật Môi trường (Thạc sỹ)
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo thạc sỹ Kỹ thuật Môi trường được triển khai nhằm đào tạo nguồn nhân lực có năng lực chuyên môn, nghiên cứu và giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong lĩnh vực môi trường. Chương trình định hướng phát triển tư duy chuyên sâu, năng lực phân tích và ứng dụng trong thực tiễn nghề nghiệp.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã/đang thực hiện hoạt động rà soát, tự đánh giá và cải tiến chất lượng theo yêu cầu quản lý đào tạo sau đại học.
Chương trình tập trung cập nhật nội dung chuyên sâu, tăng cường kết nối giữa đào tạo và nghiên cứu ứng dụng, nâng cao hiệu quả hướng dẫn học viên và cải thiện hoạt động hỗ trợ học tập.
Thông tin công khai:
Hồ sơ công khai :
Hình ảnh và minh chứng
2.6. CTĐT Kỹ thuật Hóa học (Thạc sỹ)
Giới thiệu chung
Chương trình đào tạo thạc sỹ Kỹ thuật Hóa học được xây dựng nhằm phát triển năng lực chuyên môn sâu, năng lực nghiên cứu và ứng dụng cho học viên trong lĩnh vực kỹ thuật hóa học. Chương trình chú trọng tính cập nhật, tính ứng dụng và định hướng nghiên cứu gắn với nhu cầu thực tiễn.
Tình trạng/kết quả kiểm định/ hoạt động cải tiến
Chương trình đã/đang triển khai hoạt động rà soát, tự đánh giá và cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sau đại học.
Chương trình tập trung cập nhật nội dung học phần, nâng cao chất lượng hoạt động học thuật, tăng cường hỗ trợ nghiên cứu và cải thiện hiệu quả tổ chức đào tạo cho học viên.
Thông tin công khai:
Hồ sơ công khai :
Hình ảnh và minh chứng
3. Văn bản pháp lý và hồ sơ kiểm định
Văn bản pháp lý cung cấp các văn bản quy định, hướng dẫn và tài liệu tham chiếu liên quan đến công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng chương trình đào tạo. Các tài liệu được sắp xếp theo nhóm để thuận tiện cho việc tra cứu và sử dụng.
Nội dung công khai
Văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hướng dẫn về tự đánh giá, đánh giá ngoài và kiểm định chất lượng
Tài liệu tham chiếu AUN-QA nếu có
Các văn bản pháp lý liên quan khác
Các văn bản nội bộ của Trường và Khoa liên quan đến công tác đảm bảo chất lượng, tự đánh giá, kiểm định chương trình đào tạo và triển khai các hoạt động cải tiến được công bố công khai.
Nội dung công khai
Kế hoạch tự đánh giá
Quyết định thành lập hội đồng/nhóm công tác
Kế hoạch cải tiến chất lượng
Thông báo, hướng dẫn liên quan
Các văn bản chỉ đạo, phân công thực hiện
4. Kết quả và cải tiến chất lượng
Trong những năm gần đây, Khoa từng bước duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo thông qua việc triển khai tự đánh giá, kiểm định chương trình đào tạo, rà soát chương trình và thực hiện các hoạt động cải tiến. Các chỉ số chất lượng là cơ sở quan trọng để Khoa đánh giá hiệu quả hoạt động và đề ra định hướng phát triển trong giai đoạn tiếp theo
Kết quả khảo sát trong các năm học gần đây cho thấy đa số người học và các bên liên quan đánh giá tích cực về chất lượng đào tạo của Khoa. Bên cạnh đó, một số ý kiến góp ý tập trung vào việc tăng cường thực hành, cập nhật học liệu, mở rộng kết nối doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả hỗ trợ học tập. Khoa đã tiếp thu và đưa các nội dung này vào kế hoạch cải tiến chất lượng.
Nội dung công khai
-
Chỉ số chất lượng cấp Khoa
-
Khảo sát và phản hồi các bên liên quan
-
Hoạt động cải tiến chất lượng cấp Khoa
-
Báo cáo tổng hợp công tác đảm bảo chất lượng hằng năm