Tác giả :

 

1. Tìm hiểu về ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Ngành Công nghệ Thực phẩm(tiếng Anh là Food Technology) là ngành học chuyên về lĩnh vực bảo quản, chế biến, kiểm tra, đánh giá chất lượng thực phẩm, nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, vận hành dây chuyền sản xuất - bảo quản, tạo ra nguyên liệu mới trong lĩnh vực thực phẩm. Công nghệ Thực phẩm là một trong những ngành học thuộc lĩnh vực kỹ thuật – công nghệ được ứng dụng rộng rãi nhất trong đời sống và thu hút vốn đầu tư lớn từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.

 

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức từ cơ bản đến chuyên môn và kỹ năng thực hành để có thể làm việc, cống hiến và phát triển trong các ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất thực phẩm chức năng.

 

Bên cạnh đó, chương trình còn đào tạo kiến thức nền tảng, chuyên sâu về hóa học thực phẩm, vi sinh và hóa sinh thực phẩm; nguyên liệu chế biến và quy trình phân tích, đánh giá và quản lý chất lượng thực phẩm; phương pháp chế biến thực phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm… nhằm tối ưu hóa dinh dưỡng trong việc phục vụ nhu cầu ăn uống của cộng đồng. Ngoài ra, trong quá trình học, sinh viên sẽ được học chuyên sâu về công nghệ chế biến sữa, thịt cá, đường & bánh kẹo, rau quả và nước giải khát, công nghệ đông lạnh thủy sản, bảo quản và chế biến lương thực, công nghệ chế biến trà – cà phê – ca cao. Sinh viên cũng được nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, thiết kế quy trình sản xuất, thiết kế và chế tạo các thiết bị chế biến thực phẩm.

 

2. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Chương trình ngành CNTP là chương trình được xây dựng dựa trên quá trình nghiên cứu nhu cầu và thực trạng của ngành CNTP hiện nay, chú trọng nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật. Bên cạnh đó, học viên còn được bổ sung các kiến thức để phát triển khả năng cá nhân và kỹ năng làm việc nhóm, năng lực quản lý dự án.

 

Chương trình đào tạo được xây dựng trên hệ thống 150 tín chỉ, bao gồm các khối kiến thức: khối kiến thức giáo dục đại cương, khối kiến thức cơ sở ngành và khối kiến thức chuyên ngành. Các khối kiến thức này được phân bố một cách hợp lý trong trong CTĐT nhằm đảm bảo trang bị cho sinh viên kiến thức, kỹ năng cần thiết khi đi làm cũng như khi theo đuổi các cấp học cao hơn.

 

Khối kiến thức

Số tín chỉ

Tỉ trọng

Kiến thức giáo dục đại cương

64

42.7 %

Kiến thức cơ sở ngành

17

11.3 %

Kiến thức chuyên ngành

59

39.3 %

Khóa luận tốt nghiệp

10

6.7 %

Tổng

150

100 %

 

Thông tin cụ thể về các môn học trong CTĐT được trình bày trong bảng dưới đây:

 

A

Kiến thức giáo dục đại cương

I

Các môn bắt buộc

1

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

2

Triết học Mác – Lênin

3

Chủ nghĩa XH Khoa học

4

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

5

Tư tưởng Hồ Chí Minh

6

Pháp luật đại cương

7

Toán 1

8

Toán 2

9

Toán 3

10

Vật lý 1

11

Vật lý 2

12

Hóa đại cương

13

Tin học văn phòng nâng cao

14

Hóa hữu cơ

15

Hóa phân tích

16

Thí nghiệm Hóa hữu cơ

17

Thí nghiệm Hóa phân tích

18

Vẽ kỹ thuật – Cơ bản

19

Kỹ thuật điện

20

Kỹ thuật nhiệt

21

Nhập môn ngành Công nghệ Thực phẩm

22

Giáo dục thể chất 1

23

Giáo dục thể chất 2

24

Giáo dục thể chất 3 (tự chọn)

25

Giáo dục quốc phòng

II

Các môn tự chọn (SV chọn khi ĐKMH)

23

Kinh tế học đại cương

24

Nhập môn quản trị chất lượng

25

Nhập môn Quản trị học

26

Tâm lý học kỹ sư

27

Tư duy hệ thống

28

Kỹ năng học tập đại học

29

Kỹ năng xây dựng kế hoạch

30

Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật

31

Phương pháp nghiên cứu khoa học

B

Kiến thức cơ sở nhóm ngành và ngành

32

Quá trình và thiết bị truyền nhiệt trong Công nghệ Thực phẩm

33

Quá trình và thiết bị truyền khối trong Công nghệ Thực phẩm

34

Quá trình và thiết bị cơ học – thủy lực – khí nén trong Công nghệ Thực phẩm

35

Hóa lý

36

Hóa học thực phẩm

37

Hóa sinh thực phẩm

38

Vi sinh thực phẩm

C

Kiến thức chuyên ngành

I

Các học phần lý thuyết

39

Phụ gia thực phẩm

40

Quản lý chất lượng thực phẩm

41

Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm

42

Thiết kế công nghệ và nhà máy thực phẩm

43

Đánh giá cảm quan thực phẩm

44

Phân tích thực phẩm

45

Anh văn chuyên ngành Công nghệ thực phẩm

46

Thống kê và qui hoạch thực nghiệm trong Công nghệ thực phẩm

47

Công nghệ chế biến lương thực

48

Công nghệ sản xuất bánh kẹo

49

Công nghệ sản xuất rau quả và nước giải khát

50

Công nghệ sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa

51

Công nghệ sản xuất trà, cà phê, chocolate

52

Công nghệ chế biến thịt và thủy sản

53

Công nghệ lên men

54

Đồ án Quá trình và Thiết bị trong Công nghệ thực phẩm

55

Chuyên đề doanh nghiệp

II

Thí nghiệm, thực tập, thực hành

56

Thí nghiệm Quá trình và thiết bị trong Công nghệ thực phẩm

57

Thí nghiệm Hóa sinh thực phẩm

58

Thí nghiệm Vi sinh thực phẩm

59

Thí nghiệm Phân tích thực phẩm

60

Thí nghiệm Đánh giá cảm quan thực phẩm

61

Thực tập tốt nghiệp 1

62

Thực tập tốt nghiệp 2

63

Thực tập Công nghệ chế biến lương thực

64

Thực tập Công nghệ sản xuất bánh kẹo

65

Thực tập Công nghệ sản xuất rau quả và nước giải khát

66

Thực tập Công nghệ sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa

67

Thực tập Công nghệ sản xuất trà, cà phê, chocolate

68

Thực tập Công nghệ chế biến thịt và thủy sản

69

Thí nghiệm Công nghệ lên men

III

Kiến thức liên ngành (chọn 6 tín chỉ liên ngành)

70

Bao bì thực phẩm

71

Công nghệ sinh học thực phẩm

72

Nghiên cứu và phát triển sản phẩm

73

Công nghệ sấy thực phẩm

D

Tốt nghiệp

74

Chuyên đề tốt nghiệp

75

Khóa luận tốt nghiệp

 

3. Các khối thi vào ngành Công nghệ Thực phẩm

 

- Mã ngành CN Thực phẩm: 7540101 D/C/A

- Ngành Công nghệ thực phẩm xét tuyển các tổ hợp môn sau:

  1. Toán, Lý, Hóa (A00)
  2. Toán, Hóa, Sinh (B00)
  3. Toán, Hóa, Anh (D07)
  4. Toán, Anh, KHTN (D90)

- Phương thức tuyển sinh bao gồm:

  1. Tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021
  2. Xét tuyển bằng học bạ THPT.
  3. Xét bằng điểm thi THPT 2021.

*Xem thêm: http://tuyensinh.hcmute.edu.vn/#/dh-chinh-quy/thong-tin-tuyen-sinh-dh-chinh-quy/THONG-BAO-TUYEN-SINH-HE-DAI-HOC-CHINH-QUY-NAM-2020-1579019950085#top

 

4. Điểm chuẩn ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Ngành công nghệ thực phẩm tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.HCM là một trong những ngành được đông đảo thí sinh quan tâm. Điểm chuẩn hàng năm của ngành CNTP đều thuộc trong tốp cao nhất của trường, dao động vào khoảng 24 điểm dành cho hệ đại trà, 22 điểm cho hệ chất lượng cao tiếng Việt và 20 điểm cho hệ chất lượng cao tiếng Anh.

Năm 2021

Điểm chuẩn tuyển sinh

Hệ đại trà

26,00 (A00, B00) – 26,50 (D07, D90)

Hệ chất lượng cao tiếng Việt

24,50 (A00, B00) – 25,00 (D07, D90)

Hệ chất lượng cao tiếng Anh

23,00 (A00, B00) – 23,50 (D07, D90)

 

 

5. Các trường đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Ngành Công nghệ Thực phẩm được nhiều thí sinh quan tâm. Do đó, hiện nay có một số trường đào tạo ngành học này, đáp ứng nhu cầu học tập và tuyển dụng nhân sự của nhà tuyển dụng. Dưới đây là danh sách các trường đại học đào tạo ngành Công nghệ Thực phẩm:

          - Khu vực miền Bắc:

 

6. Cơ hội làm việc ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Công nghệ thực phẩm là ngành thu hút nhiều vốn đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngoài nước do nhu cầu tiêu thụ lớn của người dân, dẫn đến nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực này tăng mạnh trong những năm gần đây. Tại Tp. Hồ Chí Minh, ước tính ngành thực phẩm cần hơn 9.000 nhân lực cho năm 2019 và 10.800 nhân lực/năm trong giai đoạn 2020-2025. Ở khu vực kinh tế trọng điểm phía nam, CN thực phẩm cũng là một trong 4 ngành trọng yếu với nhu cầu lao động rất lớn. Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư ngành Công nghệ Thực phẩm có thể hoạt động và làm việc tại nhiều vị trí khác nhau như:

 

  • Kỹ sư sản xuất
  • Quản lý sản xuất thực phẩm
  • Cán bộ quản lý, kiểm soát chất lượng nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm.
  • Chuyên viên nghiên cứu và phát triển sản phẩm (R&D) tại các viện nghiên cứu, các trung tâm, các công ty, các nhà máy xí nghiệp sản xuất thực phẩm;
  • Làm công tác quản lý, kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm tại các cơ sở, trung tâm sản xuất, kiểm định chất lượng thực phẩm, công ty tư vấn về thực phẩm.
  • Làm công tác bảo quản và nâng cao chất lượng thực phẩm trong lĩnh vực xuất khẩu.
  • Chuyên gia tư vấn dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các trung tâm dinh dưỡng, trung tâm y tế và trung tâm y tế dự phòng,…
  • Chuyên viên phòng thí nghiệm
  • Kỹ sư bán hàng kỹ thuật
  • Quản lý ngành hàng Thực phẩm cho các đơn vị bán lẻ
  • Quản lý các bếp ăn Công nghiệp
  • Chuyên viên tư vấn, lập kế hoạch, soạn thảo chính sách ngành Thực phẩm;
  • Cán bộ giảng dạy Công nghệ Thực phẩm trong các trường đại học và cao đẳng;
  • Cán bộ nghiên cứu trong các viện, các trung tâm, các công ty, các nhà máy xí nghiệp sản xuất thực phẩm;
  • Các doanh nhân trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm;
  • Kỹ sư Công nghệ Thực phẩm còn có thể tham gia vào các ngành như công nghệ sinh học, y sinh, mỹ phẩm;
  • Tiếp tục theo học Thạc sĩ, Tiến sĩ chuyên sâu về Khoa học và Công nghệ thực phẩm.
  •  

7. Mức lương ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Thông thường mức lương ngành Công nghệ Thực phẩm đối với sinh viên mới ra trường là từ 8 đến 12 triệu đồng. Đối với những vị trí như chuyên viên, cán bộ giảng dạy, giảng viên, làm công tác quản lý, bạn sẽ nhận được mức lương cao hơn, từ 12 đến 30 triệu đồng cho một tháng làm việc.

 

8. Những tố chất phù hợp với ngành Công nghệ Thực phẩm

 

Ngành Công nghệ thực phẩm phù hợp với các bạn học sinh yêu thích thực phẩm và có kiến thức tốt các môn hóa học, sinh học. Vậy nên sinh viên theo học ngành này cần có đủ các điều kiện và tố chất cần thiết sau:

  • Đức tính cẩn thận, tỉ mỉ;
  • Tư duy hợp lý, logic;
  • Khả năng học và tự học, tự nghiên cứu;
  • Có đầu óc quan sát, sáng tạo;
  • Nhiệt huyết, say mê với nghề;
  • Tiếp thu tốt, chịu học hỏi, chịu thay đổi;
  • Có tính kỷ luật
  • Có khả năng ngoại ngữ và thành thạo máy tính...

Hy vọng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn đọc có cái nhìn tổng quan về ngành Công nghệ Thực phẩm và có lựa chọn ngành học phù hợp với bản thân.


Góp ý
Họ và tên: *  
Email: *  
Tiêu đề: *  
Mã xác nhận:
 
 
RadEditor - HTML WYSIWYG Editor. MS Word-like content editing experience thanks to a rich set of formatting tools, dropdowns, dialogs, system modules and built-in spell-check.
RadEditor's components - toolbar, content area, modes and modules
   
Toolbar's wrapper  
Content area wrapper
RadEditor's bottom area: Design, Html and Preview modes, Statistics module and resize handle.
It contains RadEditor's Modes/views (HTML, Design and Preview), Statistics and Resizer
Editor Mode buttonsStatistics moduleEditor resizer
 
 
RadEditor's Modules - special tools used to provide extra information such as Tag Inspector, Real Time HTML Viewer, Tag Properties and other.
   
 *

 

  

 





 
Copyright © 2013, HCMC University of Technology and Education
Faculty of Chemical and Food Technology
Add: 1 Vo Van Ngan Street, Thu Duc District, Ho Chi Minh City, Viet Nam.

Tel: (+84) 28 37221223 (4 8400)
E-mail:kcnhtp@hcmute.edu.vn
 

Truy cập tháng:231,247

Tổng truy cập:1,482,865